Đánh số thiết bị trong hệ thống điện quốc gia

Đánh số thiết bị trong hệ thống điện quốc gia

Danh mục: Hệ Thống Điện

Tại nhà máy điện, trạm điện và các thiết bị chính, thiết bị phụ trợ đều phải được đặt tên, đánh số. Các thiết bị chính phải đánh số theo quy định, các thiết bị phụ phải đánh số thứ tự theo thiết bị chính và thêm các ký tự tiếp theo để phân biệt.

Áp dụng theo Thông tư số: 44 /2014/TT-BCT

Mục 1. NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 40. Phân cấp đặt tên, đánh số thiết bị điện nhất thứ
  1. Tất cả các thiết bị điện nhất thứ đưa vào vận hành trong hệ thống điện quốc gia đều phải đặt tên, đánh số.
  2. Thiết bị điện nhất thứ trong hệ thống điện quốc gia thuộc quyền điều khiển của đơn vị nào thì do đơn vị đó đánh số, phê duyệt và gửi sơ đồ đánh số đã được phê duyệt về điều độ cấp trên, trừ các nhà máy điện quy định tại Khoản 3 Điều này.
  3. Nhà máy điện đấu nối với lưới điện cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV do cấp điều độ miền có quyền điều khiển đánh số và phê duyệt trên cơ sở ý kiến đồng ý của cấp điều độ quốc gia.
  4. Đặt tên trạm điện mới hoặc nhà máy điện mới căn cứ theo tên của dự án. Trường hợp tên của dự án trùng với trạm điện hoặc nhà máy điện đang vận hành, cấp điều độ có quyền điều khiển ban hành sơ đồ phải thỏa thuận đổi tên với Đơn vị quản lý vận hành để tránh nhầm lẫn.
  5. Đặt tên đánh số các thiết bị điện nhất thứ của nhà máy điện hoặc trạm điện theo quy định tại Mục 2 Chương này. Nếu thiết bị điện nhất thứ được đặt tên đánh số theo quy định tại Mục 2 Chương này bị trùng tên hoặc số thì phải thêm ký tự cuối cùng là các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt hoặc các chữ số từ 0 đến 9 để phân biệt.
  6. Đơn vị quản lý vận hành có quyền đề nghị thay đổi đánh số thiết bị công trình mới khi có lý do hợp lý. Mọi sự thay đổi về sơ đồ đánh số thiết bị phải được cấp điều độ có quyền điều khiển đồng ý và ban hành quyết định sơ đồ đánh số thiết bị khác thay thế sơ đồ đánh số thiết bị trước đó.
  7. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm lắp đặt và duy trì các biển ghi, tên gọi và đánh số các thiết bị của đơn vị mình một cách rõ ràng và không gây nhầm lẫn.
  8. Đối với các thiết bị điện trong hệ thống điện quốc gia đã được đánh số theo quyết định của các cấp điều độ trước ngày Thông tư này có hiệu lực được phép giữ nguyên hoặc đánh số lại theo đề nghị của Đơn vị quản lý vận hành.
Điều 41. Đánh số, đặt tên các thiết bị chính hoặc phụ trợ khác
  1. Tại nhà máy điện hoặc trạm điện, các thiết bị chính hoặc thiết bị phụ trợ đều phải được đặt tên, đánh số.
  2. Các thiết bị chính phải đánh số theo quy định của đơn vị, các thiết bị phụ trợ phải đánh số thứ tự theo thiết bị chính và thêm các ký tự tiếp theo để phân biệt.
  3. Đối với các tủ bảng thiết bị rơ le bảo vệ và tự động, các bảng và các bàn điều khiển, ở mặt trước và phía đằng sau phải ghi tên theo tên gọi điều độ; các trang bị đặt trong bảng hay sau bàn điều khiển ở cả hai mặt đều phải ghi hoặc đánh dấu phù hợp với sơ đồ. Trên tủ thiết bị rơ le bảo vệ và tự động, phải ghi tên các trang thiết bị đặt trong đó để nhân viên vận hành thao tác không bị nhầm lẫn.

Mục 2. ĐÁNH SỐ THIẾT BỊ NHẤT THỨ

Điều 42. Đánh số cấp điện áp
  1. Điện áp 500 kV: Lấy chữ số 5.
  2. Điện áp 220 kV: Lấy chữ số 2.
  3. Điện áp 110 kV: Lấy chữ số 1.
  4. Điện áp 66 kV: Lấy chữ số 7.
  5. Điện áp 35 kV: Lấy chữ số 3.
  6. Điện áp 22 kV: Lấy chữ số 4.
  7. Điện áp 15 kV: Lấy chữ số 8.
  8. Điện áp 10 kV: Lấy chữ số 9.
  9. Điện áp 6 kV: Lấy chữ số 6.
  10. Trường hợp điện áp đầu cực máy phát điện, máy bù đồng bộ được quy định như sau:

a) Nếu điện áp đầu cực lớn hơn hoặc bằng 10 kV lấy chữ số 9;

b) Nếu điện áp đầu cực bé hơn 10 kV lấy chữ số 6.

  1. Các cấp điện áp khác do cấp điều độ có quyền điều khiển quy định.
Điều 43. Đặt tên thanh cái
  1. Ký tự thứ nhất lấy chữ C.
  2. Ký tự thứ hai chỉ cấp điện áp.
  3. Ký tự thứ ba chỉ số thứ tự thanh cái, riêng số 9 ký hiệu thanh cái vòng.

Ví dụ:

  • C12: biểu thị thanh cái số 2 điện áp 110 kV.
  • C21: biểu thị thanh cái số 1 điện áp 220 kV.
  • C29: biểu thị thanh cái vòng điện áp 220 kV.
Điều 44. Đặt tên máy phát, máy bù đồng bộ
  1. Ký tự đầu được quy định như sau:

a) Đối với nhiệt điện hơi nước: Ký hiệu là chữ S;

b) Đối với thủy điện: Ký hiệu là chữ H;

c) Đối với tuabin khí: Ký hiệu là chữ GT;

d) Đối với đuôi hơi của tuabin khí: Ký hiệu là chữ ST;

đ) Đối với điesel: Ký hiệu là chữ D;

e) Đối với phong điện: Ký hiệu là chữ WT;

g) Đối với thủy điện tích năng: Ký hiệu là chữ PH;

h) Đối với điện thủy triều: Ký hiệu là chữ TH;

i) Đối với điện nguyên tử: Ký hiệu là chữ N;

k) Đối với điện mặt trời: Ký hiệu là chữ SS;

l) Đối với điện địa nhiệt: Ký hiệu là chữ GS;

m) Đối với máy bù đồng bộ: Ký hiệu là chữ B.

  1. Ký tự tiếp theo là số thứ tự của máy phát.

Ví dụ:

  • S1: biểu thị tổ máy phát nhiệt điện hơi nước số 1.
  • GT2: biểu thị tổ máy tuabin khí số 2.
Điều 45. Đặt tên máy biến áp
  1. Ký tự đầu được quy định như sau:

a) Đối với máy biến áp 2 hoặc 3 dây quấn: Ký hiệu là chữ T;

b) Đối với máy biến áp tự ngẫu: Ký hiệu là chữ AT;

c) Đối với máy biến áp tự dùng: Ký hiệu là chữ TD;

d) Đối với máy biến áp kích từ máy phát: Ký hiệu là chữ TE;

đ) Đối với máy biến áp tạo trung tính: Ký hiệu là chữ TT.

  1. Ký tự tiếp theo là số thứ tự của máy biến áp. Đối với máy biến áp tự dùng ký tự tiếp theo là cấp điện áp và số thứ tự ở cấp điện áp đó.

Ví dụ:

  • T1: biểu thị máy biến áp số 1.
  • T2: biểu thị máy biến áp số 2.
  • TD31: biểu thị máy biến áp tự dùng số 1 cấp điện áp 35 kV.
  • AT1: biểu thị máy biến áp tự ngẫu số 1.
Điều 46. Đặt tên điện trở trung tính, kháng trung tính của máy biến áp
  1. Hai ký tự đầu là chữ RT biểu thị điện trở trung tính, KT biểu thị kháng trung tính.
  2. Ký tự thứ 3 lấy theo cấp điện áp cuộn dây máy biến áp nhiều cuộn dây.
  3. Ký tự tiếp theo là tên của máy biến áp mà RT hoặc KT được đấu vào.

Ví dụ:

  • RT3T1: biểu thị điện trở trung tính cuộn dây 35 kV của máy biến áp T1.
  • KT5AT2: biểu thị kháng trung tính của máy biến áp 500 kV AT2.
Điều 47. Đặt tên kháng bù ngang
  1. Hai ký tự đầu là chữ KH.
  2. Ký tự thứ 3 đặc trưng cho cấp điện áp.
  3. Ký tự thứ 4 là số 0 (hoặc số 9 nếu sơ đồ phức tạp).
  4. Ký tự thứ 5 là số thứ tự của mạch mắc kháng bù ngang.

Ví dụ: KH504 biểu thị kháng bù ngang 500 kV mắc ở mạch số 4.

Điều 48. Đặt tên kháng trung tính, điện trở trung tính của kháng bù ngang
  1. Hai ký tự đầu là chữ KT biểu thị cho kháng trung tính, RT biểu thị cho điện trở trung tính của kháng bù ngang.
  2. Các ký tự tiếp theo lấy theo 3 ký tự cuối của kháng điện.

Ví dụ:

  • KT504: biểu thị kháng trung tính của kháng điện KH504.
  • RT504: biểu thị điện trở trung tính của kháng điện KH504.
Điều 49. Đặt tên kháng giảm dòng ngắn mạch
  1. Hai ký tự đầu là chữ KI.
  2. Ký tự thứ 3 đặc trưng cho cấp điện áp.
  3. Các ký tự tiếp theo đặt theo số thứ tự của đường cáp hoặc thanh cái.

Ví dụ:

  • KI212: biểu thị kháng giảm dòng ngắn mạch cấp điện áp 220 kV nối thanh cái số 1 với thanh cái số 2.
  • KI171: biểu thị kháng giảm dòng ngắn mạch đường cáp 171.
Điều 50. Đặt tên cuộn cản
  1. Ký tự đầu là chữ L.
  2. Ký tự tiếp theo là tên của ngăn đường dây.

Ví dụ: L171 biểu thị cuộn cản của đường dây 110 kV 171.

Điều 51. Đặt tên tụ bù
  1. Ba ký tự đầu: Đối với tụ bù dọc lấy là các chữ TBD, đối với tụ bù ngang lấy là các chữ TBN.
  2. Ký tự thứ 4 đặc trưng cho cấp điện áp.
  3. Ký tự thứ 5 là số 0 (hoặc số 9 nếu sơ đồ phức tạp).
  4. Ký tự thứ 6 là số thứ tự của mạch mắc tụ điện đối với tụ bù dọc, đối với tụ bù ngang lấy theo số thứ tự của bộ tụ.

Ví dụ:

  • TBD501: biểu thị tụ bù dọc điện áp 500 kV mắc ở mạch số 1.
  • TBN302: biểu thị tụ bù ngang điện áp 35 kV bộ tụ số 2.
Điều 52. Đặt tên thiết bị bù tĩnh
  1. Các ký tự đầu được lấy theo tên viết tắt của tiếng Anh.
  2. Các ký tự tiếp theo là cấp điện áp và số thứ tự tương tự như tụ bù quy định tại Điều 51 Thông tư này.

Ví dụ:

  • SVC302: biểu thị SVC (Static Var Compensator) điện áp 35 kV bộ SVC số 2.
  • TSSC501: biểu thị TSSC (Thyristor Switched Series Capacitor) điện áp 500 kV mắc ở mạch số 1.
Điều 53. Đặt tên tụ chống quá áp
  1. Ký tự đầu lấy chữ C.
  2. Ký tự tiếp theo lấy tên của thiết bị được bảo vệ chống quá áp. Đối với các thiết bị mà tên của thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau ký tự đầu sẽ là ký tự đặc trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên thiết bị.

Ví dụ: C9H1 biểu thị tụ chống quá áp mắc vào phía điện áp máy phát H1.

Điều 54. Đặt tên máy biến điện áp
  1. Ký tự đầu là TU.
  2. Các ký tự tiếp theo lấy tên thiết bị mà máy biến điện áp đấu vào. Đối với các thiết bị mà tên của thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau hai ký tự đầu sẽ là ký tự đặc trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên thiết bị.

Ví dụ:

  • TU171: biểu thị máy biến điện áp ngoài đường dây 110 kV 171.
  • TUC22: biểu thị máy biến điện áp của thanh cái số 2 điện áp 220 kV.
  • TU5T2: biểu thị máy biến điện áp của máy biến áp T2 phía 500 kV.
Điều 55. Đặt tên máy biến dòng điện
  1. Hai ký tự đầu là TI.
  2. Các ký tự tiếp theo lấy tên thiết bị mà máy biến dòng điện đấu vào. Đối với các thiết bị mà tên của thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau hai ký tự đầu sẽ là ký tự đặc trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên thiết bị.

Ví dụ:

  • TI171: biểu thị máy biến dòng điện cấp điện áp 110 kV của đường dây 171.
  • TI5AT2: biểu thị máy biến dòng điện cấp điện áp 500 kV trong sứ xuyên của máy biến áp AT2.
Điều 56. Đặt tên chống sét
  1. Hai ký tự đầu lấy chữ CS.
  2. Ký tự tiếp theo lấy tên của thiết bị được bảo vệ. Đối với các thiết bị mà tên của thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau hai ký tự đầu sẽ là ký tự đặc trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên thiết bị. Đối với chống sét van nối vào trung tính máy biến áp lấy số 0.

Ví dụ:

  • CS1T1: biểu thị chống sét của máy biến áp T1 phía điện áp 110 kV.
  • CS0T1: biểu thị chống sét mắc vào trung tính máy biến áp T1.
  • CS271: biểu thị chống sét của đường dây 271.
Điều 57. Đặt tên cầu chì
  1. Các ký tự đầu: Đối với cầu chì thường lấy chữ CC, đối với cầu chì tự rơi lấy chữ FCO.
  2. Ký tự tiếp theo là dấu phân cách (-) và tên của thiết bị được bảo vệ.

Ví dụ: CC-TUC31 biểu thị cầu chì của máy biến điện áp thanh cái C31.

Điều 58. Đánh số máy cắt điện
  1. Ký tự thứ nhất đặc trưng cho cấp điện áp. Riêng đối với máy cắt của tụ ký tự thứ nhất là chữ T, kháng điện ký tự thứ nhất là chữ K; còn ký tự thứ hai đặc trưng cho cấp điện áp.
  2. Ký tự thứ hai (thứ ba đối với máy cắt kháng và tụ) đặc trưng cho vị trí của máy cắt, được quy định như sau:

a) Máy cắt máy biến áp: Lấy số 3;

b) Máy cắt của đường dây: Lấy số 7 và số 8 (hoặc từ số 5 đến 8 nếu sơ đồ phức tạp);

c) Máy cắt của máy biến áp tự dùng: Lấy số 4;

d) Máy cắt đầu cực của máy phát điện: Lấy số 0;

đ) Máy cắt của máy bù quay: Lấy số 0;

e) Máy cắt của tụ bù ngang: Lấy số 0;

g) Máy cắt của tụ bù dọc: Lấy số 0 (hoặc 9 nếu sơ đồ phức tạp);

h) Máy cắt của kháng điện : Lấy số 0 (hoặc 9 nếu sơ đồ phức tạp).

  1. Ký tự thứ ba (thứ tư đối với máy cắt kháng và tụ) được thể hiện bằng chữ số từ 0 đến 9.
  2. Đối với máy cắt của thanh cái đường vòng, hai ký tự tiếp theo ký tự thứ nhất là: 00.
  3. Đối với máy cắt liên lạc giữa hai thanh cái, hai ký tự tiếp theo ký tự thứ nhất là số của hai thanh cái.
  4. Đối với sơ đồ một thanh cái có phân đoạn, đánh số các máy cắt ở thanh cái chẵn thì đánh số thứ tự chẵn, các máy cắt ở thanh cái lẻ thì đánh số thứ tự lẻ.
  5. Đối với sơ đồ đa giác đánh số các máy cắt theo máy cắt đường dây.
  6. Đối với sơ đồ 3/2 (một rưỡi), sơ đồ 4/3: tuỳ theo sơ đồ có thể đánh số theo một trong các cách sau:

a) Đánh số các máy cắt theo máy cắt đường dây;

b) Đánh số ký tự thứ hai máy cắt ở giữa (không nối với thanh cái) số 5 hoặc số 6; Đánh số ký tự thứ ba theo thứ tự ngăn lộ.

Ví dụ:

  • 131: biểu thị máy cắt của máy biến áp số 1 cấp điện áp 110 kV.
  • 903: biểu thị máy cắt của máy phát điện số 3 cấp điện áp/10 kV.
  • K504: biểu thị máy cắt của kháng điện số 4 cấp điện áp 500 kV.
  • 100: biểu thị máy cắt vòng điện áp 110 kV.
  • 212: biểu thị máy cắt liên lạc thanh cái cấp điện áp 220 kV.
Điều 59. Đánh số dao cách ly
  1. Các ký tự đầu là tên của máy cắt hoặc thiết bị nối trực tiếp với dao cách ly (đối với dao cách ly của TU: các ký tự đầu tiên là tên của TU, tiếp theo là tên thiết bị nối trực tiếp với dao cách ly), tiếp theo là dấu phân cách (-).
  2. Ký tự tiếp theo được quy định như sau:

a) Dao cách ly thanh cái lấy số thứ tự của thanh cái nối với dao cách ly;

b) Dao cách ly đường dây (dao cách ly phía đường dây) lấy số 7;

c) Dao cách ly nối với máy biến áp lấy số 3;

d) Dao cách ly nối với thanh cái vòng lấy số 9;

đ) Dao cách ly nối tắt một thiết bị lấy số 0 hoặc số 9;

e) Dao cách ly nối tới phân đoạn nào (phía phân đoạn nào) thì lấy số thứ tự của phân đoạn thanh cái (hoặc thanh cái) đó;

g) Dao cách ly nối với điện trở trung tính hoặc kháng trung tính lấy số 0;

h) Dao cách ly nối với máy phát lấy số 0 hoặc 9.

Ví dụ:

  • 131-3: biểu thị dao cách ly của máy biến áp T1 điện áp 110 kV.
  • KH501-1: biểu thị dao cách ly của kháng số 1 cấp điện áp 500 kV nối với thanh cái số 1.
  • TUC22-2: biểu thị dao cách ly máy biến điện áp của thanh cái số 2 điện áp 220 kV nối với thanh cái số 2.
  • 171-7: biểu thị dao cách ly ngoài đường dây 110 kV của máy cắt 171.
  • 272-9: biểu thị dao cách ly của máy cắt 272 nối với thanh cái đường vòng.
  • 275-0: Biểu thị dao cách ly nối tắt máy cắt 275.
  • KT101-0: biểu thị dao trung tính cuộn 110 kV của máy biến áp T1 nối với kháng trung tính KT101.
Điều 60. Đánh số dao tiếp địa
  1. Các ký tự đầu là tên dao cách ly hoặc thiết bị có liên quan trực tiếp.
  2. Ký tự tiếp theo đặc trưng cho dao tiếp địa, được quy định như sau:

a) Dao tiếp địa của đường dây và tụ điện lấy số 6;

b) Dao tiếp địa của máy biến áp, kháng điện và máy biến điện áp lấy số 8;

c) Dao tiếp địa của máy cắt lấy số 5;

d) Dao tiếp địa của thanh cái lấy số 4;

đ) Dao tiếp địa trung tính máy biến áp hoặc kháng điện lấy số 08;

e) Dao tiếp địa của máy phát lấy số 5.

Ví dụ:

  • 271-76: biểu thị dao tiếp địa ngoài đường dây 271.
  • 171-15: biểu thị dao tiếp địa máy cắt 171 phía dao cách ly 171-1.
  • 131-08: biểu thị dao tiếp địa trung tính cuộn dây 110 kV của máy biến áp số 1.
Điều 61. Đánh số các thiết bị đóng cắt ở các nhánh rẽ, các phân đoạn đường dây
  1. Đối với máy cắt phân đoạn đường dây đánh số như máy cắt đường dây, máy cắt rẽ nhánh xuống máy biến áp đánh số như máy cắt máy biến áp.
  2. Đối với dao cách ly phân đoạn đường dây hoặc dao cách ly nhánh rẽ các ký tự đầu đánh số theo quy định tại Điều 59 Thông tư này (đánh số dao cách ly được thực hiện giả thiết như có máy cắt).
  3. Các ký tự cuối cùng là dấu phân cách (/) và vị trí cột phân đoạn hoặc rẽ nhánh.

Ví dụ:

  • 371/XX: biểu thị máy cắt 371 phân đoạn đường dây ở cột số XX cấp điện áp 35 kV.
  • 171-7/XX: biểu thị dao cách ly phân đoạn đường dây 110 kV ở cột số XX.
  • 171-76/XX: biểu thị dao cách ly tiếp địa đường dây 110 kV ở cột số XX.